Change language

Thư viện ảnh

Phân tích hiệu quả của máy bẻ đai sắt tự động

Phân tích hiệu quả của máy bẻ đai sắt tự động

Phân tích hiệu quả của máy bẻ đai sắt tự động

Mô tả:
Chuyên sản xuất: máy bẻ đai sắt tự động. Phân phối các loại máy công cụ xây dựng: máy cắt sắt, máy uốn sắt...
Giá:
Vui lòng gọi...
Thông tin chi tiết

1. Nội dung.

Máy nắn, uốn, cắt đai sắt tự động là dòng máy có công nghệ vượt trội mang tính tự động hóa, tích hợp nhiều thao tác, tào ra các đai thép với kích cỡ, hình dáng khác nhau, sử dụng trong kết cấu bê tông cốt thép. Máy có tốc độ uốn: 5-7m/phút, góc uốn đai vuông, chữ nhật, chữ U, chữ L, đa giác, duỗi thẳng cắt đoạn tốc độ 30m/phút. Kết cấu máy gồm các bộ phận chính sau:

-  Hệ thống thùng nhớt RS68 chuyên dụng được thiết kế 70L.

-  Hệ thống van bơm thủy lực gồm 3 van 2 đầu và 1 van một đầu, có nhiệm vụ bơm nhớt và cung cấp toàn bộ cho hoạt động của máy.

-  Mô tơ 2HP loại mô tơ lá rất bền khi sử dụng đường trường.

-  Hệ thống lô nắn sắt được làm hoàn toàn bằng thếp Nhật chống bào mòn chịu được áp lực khi làm việc ở mức độ cao.

-  Hệ thống ben bẻ góc có nhiệm vụ tạo các góc theo yêu cầu, ben cắt hoạt động khi đã hoàn thành một quy trình hoạt động.

-  Hệ thống tủ điện tự động được lắp đặt màn hình PLC loại 5 in chữ lớn rất dễ đọc, PLC được phiên bản ra tiếng Việt dễ sử dụng.

-  Hệ thống Encoder lên tới 600 xung, hệ thống này có nhiệm vụ đọc các thông số kích thước và số lượng sản phẩm cần sản xuất.

Quy trình sản xuất máy bẻ đai sắt tự động: Ý tưởng – Nghiên cứu – Thiết kế – Chế tạo – Lập trình phần mềm – Sản xuất thử –  Sử dụng – Hoàn thiện – Sản xuất đại trà.

Nguyên tắc hoạt động:

-  Sắt cuộn được đưa lên tạng đỡ sắt với trọng lượng 100-700kg. Đầu thép được đưa vào máy qua đầu vào của giàn nắn sắt.

-  Khi sắt đã được nắn thẳng sẽ chuyển qua bộ phận Encoder, bọ đếm kích thước và số lượng. Các thông số được chuyển tín hiệu lên cho hệ thống PLC thực hiện. Giai đoạn này hoàn thành được chuyển tiếp sang dàn lô kéo sắt và bộ phận tạo góc cho sản phẩm, gộc vuông góc được điều chỉnh bằng con so rất đơn giản và dễ dàng sử dụng.

2.     Tính mới, tính sáng tạo

– Máy tự động hoá hoàn toàn – gia công đai sắt với độ chính xác cao, tiết kiệm triệt để vật tư gia công. Năng suất cao, tương đương với 10 – 15 lao động phổ thông

– Máy giải quyết 3 công đoạn (nắn thẳng, uốn, cắt) với công suất 10 đai trên 1 phút (đai 20×20). Như vậy trong 8 giờ, chỉ cần duy nhất 1 nhân công vận hành, máy có thể giải quyết 3 công đoạn, ra được khoảng 4.800 đai.

– Máy có cấu tạo nhỏ, gọn, cơ động, lắp ráp liên hoàn với bộ nắn, uốn, cắt đai sắt, đếm đai, vận hành hoàn toàn tự động, sử dụng điện năng công suất nhỏ ( 220V-1 pha).

– Máy tiêu hao điện năng thấp, chỉ cần công suất 1,1-1.5 KW máy đã giúp công nhân giải quyết các công việc nặng

– Chiếm ít diện tích mặt bằng trong quá trình thi công ( tối đa 6 m2)

– Năng suất cao: 300 -400 đai sắt/1 h ( 1 công lao động). Khối lượng sắt gia công trong 8 h tương đương với 8 -10 lao động ( 1 tấn sản phẩm)

– Thao tác đơn giản, dễ vận hành.

3.     Tính ứng dụng và nhân rộng

Máy nắn, uốn, cắt đai thép tự động được dùng trong tất cả các công trình xây dựng tại Việt Nam.

4.     Tính hiệu quả

4.1  Hiệu quả kinh tế

–         Giải pháp góp phần tiết kiệm cho nhà nước hàng trăm triệu USD nhập siêu thiết bị mỗi năm, giảm chi phí thuê nhân công, hao hụt nguyên vật liệu trong quá trình gia công cho các chủ đầu tư

–         So sánh đối chứng giữa 2 hình thức gia công để sản xuất ra 2400 đai sắt ( tương đương 1 ca sản xuất), tính bình quân cho các loại đai sử dụng thông thường trong xây dựng với trọng lượng 0,25kg/đai.

STT Nội dung Thủ công Máy bẻ
1 Nhân công 08 người 01 người
2 Năng lượng điện 24 kw 12 kW
3 Mức hao hụt nguyên liệu 2.5% nguyên liệu 0.5 % nguyên liệu
4 Khấu hao máy móc 30 nghìn /ngày 150 nghìn/ngày

 Như vậy: – Tiết kiệm về nhân công: sử dụng máy sẽ tiết kiệm 700.000 đ/ca (mức lương bq 100.000/đ/người/công)

–         Tiết kiệm năng lượng: 12 kWx 1.800 đ = 18.000 đ

–         Về tiêu hao nguyên liệu: 2400 đai x 0.25 kg ( 2.5% – 0.5%) = 12 kg ( tương đương 204000 đ)

–         Chênh lệch khấu hao: 150.000 – 30.000 = 120.000

Nếu  tính cho 1 ca sản xuất với lượng 600 kg đai sắt thành phẩm sẽ tiết kiệm:

(700.000 + 18.000 + 204.000 ) – 120.000 = 802.000 đ/ca sản xuất

           1 Công trình xây dựng 10 tầng trung bình sử dụng 80 -100 tấn sắt, như vậy, số tiền tiết kiệm sẽ khoảng 130 triệu đồng/ công trình.

  4.2 Hiệu xã hội

   – Ứng dụng đại trà giải pháp sẽ tiết kiệm cho xã hội hàng chục ngàn tấn nguyên liệu, hàng vạn kW điện, hàng triệu công tiêu thụ mỗi năm, góp phần giảm bớt thời gian và giá thành thi công, tăng chất lượng công trình, tạo sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

 –  Giải pháp là tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo để sản xuất máy móc, công cụ thiết yếu cho sản xuất, hạn chế tối đa nhập siêu thiết bị, tiến dần tới mục tiêu xuất khẩu thay cho nhập khẩu

5.     Kết luận

Giải pháp là một bước tiến kỹ thuật mang tính vượt trội, lần đầu tiên quy trình sản xuất thủ công nặng nhọc được tiến hành một cách hoàn toàn tự động. Hiện nay, giải pháp đang được triển khai đại trà trên khắp công trường xây dựng, tạo cho ngành xây dựng cơ hội cạnh tranh mới, nâng cơ khí nước ta lên vị thế mới, tạo cơ hội tiền đề cho thời kỳ cơ khí hóa, hiện đại hóa đất nước.

Hỗ trợ trực tuyến

FACEBOOK

Quảng cáo

Thống kê